Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là tờ khai của người nộp thuế để xác định số thuế phải nộp của năm trước, từ đó xác định số thuế nợ đọng hoặc nộp thừa làm căn cứ hoàn thuế. Bài viết sau đây Dịch vụ kế toán của Hoàng Bảo Lâm sẽ lưu ý cho quý khách hàng một vài chi tiết cần chú ý khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2022. Mời quý khách hàng theo dõi!

Quyết toán thuế TNCN là gì?

  • Quyết toán thuế TNCN là việc kê khai thuế của cá nhân trong năm tính thuế đối với các vấn đề thuế bổ sung phải nộp, hoàn thuế nộp thừa và xóa thuế trong kỳ tiếp theo.

Tại sao phải giải Quyết toán thuế TNCN?

  • Cơ quan thuế sẽ xử phạt hành chính đối với cá nhân phải nộp thêm thuế nhưng không thực hiện kê khai, quyết toán thuế đúng hạn.
  • Cá nhân đã nộp thừa nhưng không kê khai và quyết toán thuế đúng hạn sẽ không được hoàn trả số tiền thuế đã nộp thừa. Đồng thời, không thể áp dụng chế độ bù trừ cho kỳ khai thuế tiếp theo.

Thời hạn nộp quyết toán thuế TNCN

Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho kỳ tính thuế năm 2021 như sau:

  • Thời hạn quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân nộp thu nhập từ tiền lương, tiền công là ngày 31 tháng 3 năm 2022.
  • Thời hạn quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế là ngày 30/4/2022.
  • Căn cứ Công văn 636/TCT-DNNCN, thời hạn quyết toán thuế đối với thu nhập nhận được trong năm 2021 là ngày 2/5/2022. Tuy nhiên, vẫn nên thực hiện trước ngày 30/4/2022 để tránh trường hợp không giải quyết dứt điểm do tích lũy hồ sơ.

Đối tượng phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN, các đối tượng sau đây phải quyết toán thuế TNCN:
  1. Tổ chức, cá nhân trả lương, tiền công;
  2. Cho phép quyết toán thuế TNCN;
  3. Cá nhân trực tiếp giải quyết với cơ quan thuế.

5 trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Theo khoản d.3 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải quyết định thuế TNCN:

Trường hợp 1:

  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phát sinh thu nhập không phải kê khai quyết toán thuế TNCN.

Trường hợp 2:

  • Cá nhân có thuế TNCN phải nộp bổ sung sau khi quyết toán mỗi năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN và không phải nộp hồ sơ miễn thuế.

Trường hợp 3:

Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số tiền thuế tạm nộp mà không yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ trong kỳ khai thuế tiếp theo.

Trường hợp 4:

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập bình quân hàng tháng không quá 10 triệu đồng ở nơi khác trong một năm. và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ở mức 10%, nếu không có yêu cầu, thì không cần quyết toán thuế đối với thu nhập này.

Trường hợp 5:

  • Cá nhân có người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm tùy chọn khác có phí bảo hiểm tích lũy mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với tỷ lệ 10% trên số tiền bảo hiểm tương ứng với phần mua hoặc đóng góp của người sử dụng lao động cho người lao động, người lao động không bắt buộc phải hoàn thành thu nhập này. 

Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Theo khoản d.2 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân nộp thu nhập nếu thuộc trường hợp được ủy quyền.
Để cho phép quyết toán thuế, các cá nhân cần thực hiện theo 2 bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị mẫu ủy quyền quyết toán thuế

  • Để ủy quyền cho tổ chức, cá nhân nộp thu nhập quyết toán thay cho người nộp thuế, cá nhân người nộp thuế cần tải xuống và hoàn thiện thông tin theo mẫu thư ủy quyền quyết toán thuế TNCN (mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành). ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Bước 2: Gửi giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân đang trả thu nhập.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế TNCN được quy định như sau:

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp kê khai thuế với cơ quan thuế

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, thực hiện theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư 80).
  • Phụ lục danh mục các khoản khấu trừ cho người phụ thuộc theo mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80.
  • Bản sao tài liệu chứng minh số tiền thuế đã khấu lưu, tạm nộp trong năm và số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
    • Trường hợp tổ chức nộp thuế không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức nộp thuế đã ngừng hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét, xử lý hồ sơ quyết toán. Thuế đối với cá nhân không có giấy tờ khấu trừ thuế cần thiết.
  • Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ tờ khai thuế thu nhập nào đã được nộp) do cơ quan nộp thuế thu nhập cấp hoặc bản sao kê ngân hàng đối với số tiền thuế phải nộp ở nước ngoài có xác nhận. tiếp nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của pháp luật nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số tiền thuế đã nộp.
  • Bản sao hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
  • Tài liệu chứng minh số tiền đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
Quyết toán thuế TNCN
Quyết toán thuế TNCN

Hồ sơ khai thuế của tổ chức, cá nhân trả lương, tiền công

  • Kê khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80.
  • Phụ lục danh sách chi tiết các cá nhân chịu thuế theo lộ trình lũy tiến từng phần theo mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80.
  • Phụ lục danh sách chi tiết các cá nhân chịu thuế theo mức thuế đầy đủ theo mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80.
  • Phụ lục danh sách chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80.

Thủ tục Quyết toán thuế TNCN

Thủ tục đối với cá nhân tự quyết toán thuế

Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế tại cơ quan thuế

Bao gồm 2 bước:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại 01 nơi và đủ điều kiện tự kê khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp kê khai thuế trong năm theo quy định sau:
  • Cá nhân cư trú tại Việt Nam nộp thu nhập chịu thuế TNCN nhưng chưa khấu trừ thuế thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nộp thuế. nhập khẩu.
  • Người cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý địa phương nơi làm việc tại Việt Nam. Trường hợp nơi làm việc của cá nhân không có trụ sở tại Việt Nam thì cá nhân nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế nơi cư trú.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý tài liệu

Thủ tục quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân có thu nhập

  • Kế toán thực hiện quyết toán thuế TNCN thông qua phần mềm kế toán của đơn vị hoặc thông qua phần mềm hỗ trợ kê khai của Tổng cục Thuế.

Thời hạn kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2022

Thời hạn kê khai, nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được nêu rõ trong Luật Quản lý thuế năm 2019 và Công văn 636/TCT-DNNCN. Cụ thể, tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn như sau:
  1. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế hàng năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với tờ khai thuế hàng năm;
  2. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
Ngoài ra, Công văn 636/TCT-DNNCN cũng quy định:
  • Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày làm việc tiếp theo.

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được trong năm 2021 được chia thành hai trường hợp:

  • Trường hợp 1: Tổ chức, cá nhân nộp thu nhập được khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trước ngày 31/3/2022.
  • Trường hợp 2: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán là ngày 2/5/2022.
Lưu ý: Mặc dù theo Công văn 636/TCT-DNNCN, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán trùng lặp là ngày 2/5/2022, nhưng phải nộp trước ngày 30/4/2022 để tránh không chấp hành và bị xử phạt hành chính.

Mức phạt khi chậm quyết toán thuế thu nhập

  • Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy theo thời điểm chậm quyết toán có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền (mức thấp nhất là 02 triệu đồng và mức cao nhất là 25 triệu đồng).
Mức tiền chậm nộp tiền phạt được quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:
  1. “Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sẽ bị phạt tiền chậm nộp phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên tiền phạt chậm nộp.
  2. Số ngày chậm nộp tiền phạt, kể cả ngày nghỉ, ngày nghỉ theo chế độ quy định được tính từ ngày hết thời hạn nộp phạt đến ngày trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước”.
Như vậy, ngoài việc nộp phạt trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người chậm nộp còn phải nộp thêm một khoản tiền lãi chậm nộp. Lãi suất chậm nộp được tính như sau:
Chậm nộp 1 ngày = 0,05% x Số tiền chậm nộp

Công ty tư vấn luật kế toán Hoàng Bảo Lâm nhấn mạnh vào việc cung cấp các dịch vụ pháp lý tốt nhất về các vấn đề kế toán, nhanh chóng và với chi phí hợp lý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.